Thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Tạm ngừng kinh doanh là gì? Thủ tục tạm ngừng kinh doanh có khó không? Hồ sơ pháp lý được thể hiện như thế nào tại Luật doanh nghiệp?

Tạm ngừng kinh doanh là gì?

Tạm ngừng kinh doanh công ty là việc công ty/doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định. Hiện nay, Luật doanh nghiệp 2014 và các văn bản hướng dẫn quy định thủ tục trình tự thủ tục tạm ngừng kinh doanh như sau:
Tạm ngừng kinh doanh: Điều 200 Luật doanh nghiệp 2018
"1. Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Quy định này áp dụng trong trường hợpdoanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
3. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác."

>>> Dịch vụ thay đổi địa chỉ công ty - Tư vấn miễn phí, hỗ trợ tận nơi

thu-tuc-tam-ngung-kinh-doanh

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh
Trình tự, thủ tục, biểu mẫu đăng ký tạm ngừng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như sau:
 Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định

  • Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh  
  • Quyết định về việc  tạm ngừng kinh doanh của Đại Hội đồng cổ đông
  • Biên bản họp về việc  tạm ngừng kinh doanh của Đại hội đồng cổ đông
  • Mục lục hồ sơ
  • Bìa hồ sơ
  • Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ
  • Thông báo Về việc tạm ngừng kinh doanh của công ty
  • Kèm theo thông báo phải có quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH 1 thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.
  • Giấy giới thiệu hoặc ủy quyền cho Công ty luật thực hiện thủ tục tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp thuộc diện có giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư( bản sao hợp lệ)
  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ (nếu có) bản sao hợp lệ
  • Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp( nếu có)

>>> Đăng ký bổ sung thay đổi nghành nghề kinh doanh

Số lượng hồ sơ: 02 bộ: 01 bộ nộp cơ quan đăng ký kinh doanh và 01 bộ lưu tại công ty;
Thời hạn hoàn thành: Thời gian tạm ngừng kinh doanh công ty là 03 – 05 ngày làm việc. Thời gian này bắt đầu tính kể từ sau ngày nhận được hồ sơ có đầy đủ chữ ký và đóng dấu của khách hàng. Ngày làm việc là ngày các cơ quan Đăng ký kinh doanh làm việc, trừ thứ 7, chủ nhật.
Lưu ý khi tạm ngừng kinh doanh công ty
Thứ nhất: Doanh nghiệp/công ty phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng.
Thứ hai: Công ty phải công bố trên trang thông tin điện tử và ấn phẩm và niêm yết công khai tại trụ sở chính của công ty về tạm ngừng kinh doanh của công ty trong thời hạn 36 giờ
Thứ ba: Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp không được quá một năm.
Thứ tư: Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng ĐKKD tỉnh, thành phố nơi công ty đặt trụ sở. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.
Thứ năm: Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế  mà công ty còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ còn lại, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng, đối tác và người lao động, trong trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.
Thứ sáu: Trong quá trình tạm ngừng doanh nghiệp vẫn phải đóng thuế môn bài và nộp báo cáo tài chính cho những tháng chưa tạm ngừng trong năm.

Quý khách có thể tham khảo và sử dụng dịch vụ kế toán thuế của chúng tôi để nắm rõ hơn phần này

Như vậy để có thể tiến hành thủ tục tạm ngừng kinh doanh cho công ty/doanh nghiệp thì quý khách phải chuẩn bị hồ sơ và phải nắm được những nguyên tắc chúng tôi nêu ở trên. Nếu có những vướng mắc hay cần hỗ trợ có thể sử dụng dịch vụ tạm ngừng kinh doanh tại Việt Luật để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất có thể 
 

Câu hỏi giờ đây là bạn đã sẵn sàng sử dụng dịch vụ pháp lý của chúng tôi?

Hãy liên hệ với Việt Luật để những vướng mắc của bạn được giải đáp một cách nhanh chóng và chính xác bởi đội ngũ chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm

Liên hệ ngay Bảng giá

 

Facebook comments