Quy định về kinh doanh vũ trường và karaoke

Kinh doanh vũ trường và karaoke luôn là một trong những lĩnh vực nóng tại Việt Nam hiện nay. Hoạt động kinh doanh này đang được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý rất chặt chẽ vì nó có khả năng ảnh hưởng đến trật tự an ninh-xã hội địa phương, đời sống tinh thần của người dân và tác động khá lớn tới nhận thức của một số lớp trẻ hiện nay. Vì vậy, để bắt đầu kinh doanh vũ trường hoặc karaoke thì cần phải tìm hiểu rõ những quy định cụ thể về hoạt động kinh doanh này. Hôm nay, Luật Việt sẽ cung cấp cho quý khách hàng một vài thông tin hữu ích cho những ai đang băn khoăn và muốn thử sức với hoạt động kinh doanh này cụ thể như sau:
Theo Điều 30 Nghị định 103/2009/NĐ-CP do Chính phủ ban hành về điều kiện kinh doanh karaoke và Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL về hoạt động văn hóa và kinh doanh hoạt động văn hóa công cộng thì việc muốn kinh doanh vũ trường và karaoke ngoài việc phải đăng ký kinh doanh thì còn phải được cấp thêm giấy phép, đây là một loại hình kinh doanh đặc biệt.
Kinh doanh vũ trường:
 
 
dieu-kien-kinh-doanh-vu-truong-va-karaoke

 1. Điều kiện để kinh doanh vũ trường:

- Trước khi được mở vũ trường, các doanh nghiệp phải được cấp “giấy phép kinh doanh vũ trường” và phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Người điều hành các phòng vũ trường (khiêu vũ) phải là người có chuyên môn, có trình độ trung cấp văn hóa-nghệ thuật trở lên.
- Phòng khiêu vũ trong vũ trường phải đảm bảo các điều kiện về diện tích (80m2 trở lên) và cách các địa điểm như trường học, bệnh viện, di tích lịch sử, cơ quan nhà nước,... ít nhất là 200m tính từ phòng khiêu vũ đến các địa điểm nêu trên và áp dụng khi vũ trường được cấp giấy phép kinh doanh sau và các địa điểm nêu trên được xây dựng từ trước.
- Phải đảm bảo về hệ thống cách âm, phòng cháy chữa cháy,... Các trang thiết bị có trong vũ trường như âm thanh, ánh sáng phải đầy đủ, chất lượng.
- Ngoài ra còn phải phù hợp với quy hoạch vũ trường tại địa phương.
       * Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ( VHTT&DL) là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh vũ trường
       *Theo Điểm a Khoản 2 Điều 25 Nghị định 130/2009/NĐ-CP thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vũ trường bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vũ trường
- Bản sao giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh có giá trị pháp lý.
- Bản sao giấy chứng nhận trình độ của người điều hành trực tiếp vũ trường.
Sau khi làm xong và nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền thì thời gian xem xét cấp phép là 10 ngày. Nếu sau 10 ngày mà không cấp giấy phép thì sẽ có văn bản thông báo và nêu rõ lý do không cấp phép.
        *Phạm vi kinh doanh vũ trường được quy định tại Điều 26 của Nghị định: Vũ trường chỉ được phép hoạt động khi đã đảm bảo đủ các yêu cầu về điều kiện để kinh doanh vũ trường ( Điều 24) và phải được Sở VHTT&DL cấp giấy phép kinh doanh.
Ngoài ra, các chủ doanh nghiệp kinh doanh vũ trường cũng phải có một số yếu cầu về trách nhiệm như sau:
- Nếu không có trường hợp đặc biệt thì không được hoạt động từ sau 12h đêm đến 8h sáng.
- Chỉ những người đủ 18 tuổi mới được làm việc cũng như là tham gia vào các vũ trường, để chắc chắn hơn có thể kiểm tra chứng minh thư trước khi cho phép vào vũ trường.
- Mọi hoạt động, nội quy, yêu cầu của vũ trường phải được niêm yết, công khai ở ngoài vũ trường. Nội quy phải ghi rõ những gì được làm, không được làm và những hoạt động bị cấm khi tham gia vào vũ trường.
- Các dụng cụ, thiết bị, công cụ được sử dụng trong vũ trường:
+ Các bài hát, tác phẩm âm nhạc được cho phép lưu hành, đã được kiểm duyệt mới được đưa vào vũ trường.
+ Đảm bảo yêu cầu về ánh sáng: 1 bóng đèn sợi đốt 20W cho 20m2
+ Đảm bảo yêu cầu về âm thanh: Có cách âm, nhưng nếu âm thanh có vượt ra ngoài thì cũng chỉ được nằm trong phạm vi nhà nước quy định về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép.
- Ngoài ra, không cho phép người say bia, rượu, sử dụng chất gây nghiện hoặc kích thích ra vào vũ trường. Nếu phát hiện người đó có những biểu hiện trên đang ở trong phòng vũ trường thì phải lập tức mời ra ngoài.
Ngoài những yêu cầu đã nêu trên thì quý khách hàng còn phải lưu ý về những điều cấm trong vũ trường: đó là không được thực hiện các hành vi có tính chất khiêu dâm như múa thoát y, mời rượu, bia và một số hành vi mua, bán dâm khác; không được mua, bán các chất cấm( ma túy, cần sa,...).

2.  Điều kiện kinh doanh karaoke:

       * Điều kiện để kinh doanh karaoke:
- Để đảm bảo tính trong sáng và mục đích giải trí lành mạnh khi mọi người tìm đến các phòng hát karaoke thì cửa phòng phải làm bằng thủy tinh trong suốt, bên ngoài có thể nhìn thấy toàn bộ phòng bên trong.
- Phòng karaoke phải đảm bảo các yêu cầu về diện tích (20m2); về cách âm, phòng cháy chữa cháy, báo động khẩn,...
- Các quán karaoke phải được sự đồng ý của các hộ dân cư xung quanh thì mới được đặt địa điểm để hoạt động. Sự đồng ý này phải được thể hiện qua văn bản của các hộ liền kề theo Khoản 4 Điều 12 của Thông tư.
- Để đảm bảo rằng hoạt động của các phòng, quán karaoke không gây ảnh hưởng đến trật tự an ninh khu vực đó thì nó phải được đặt cách xa các địa điểm như trường học, bệnh viện, các cơ quan hành chính nhà nước, di tích lịch sử,... tối thiểu là 200m. Khoảng cách này được tính từ phòng karaoke đó đến các địa điểm nêu trên và chỉ áp dụng khi các trường học, bệnh viện, di tích lịch sử có trước và phòng, quán karaoke ấy đăng ký kinh doanh sau.
- Tuyệt đối không được có những hành động mang tính chống đối sự kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền như cài khóa, then chốt cửa hay thậm chí là cài thiết bị báo động.
- Phải phù hợp với quy hoạch karaoke do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
* Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ( VHTT&DL) hoặc cơ quan cấp huyện được phân cấp có trách nhiệm xem xét và cấp giấy phép kinh doanh.
*Theo Điểm a Khoản 2 Điều 31 Nghị định thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép  bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp GPKD karaoke trong đó ghi rõ địa điểm kinh doanh, số phòng và diện tích từng phòng.
- Bản sao có công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Ý kiến bằng văn bản của các hộ liền kề.
Sau khi hoàn thành xong và nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền thì thời gian xem xét cấp phép là 10 ngày. Nếu sau 10 ngày mà không cấp giấy phép thì sẽ có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.
Bên cạnh đó, các chủ cơ sở của kinh doanh karaoke phải thực hiện một số trách nhiệm sau:
- Trừ những trường hợp được quy định tại Khoản 2 Điều 37 cùng Nghị định thì tất cả các quán karaoke không được hoạt động từ sau 12h đêm đến 8h sáng.
- Đã là nhân viên thì phải trên 18 tuổi và phải có hợp đồng lao động và được quản lý theo quy định của pháp luật.
- Các quy định về trang thiết bị, công cụ, nhân viên phải có trong một phòng karaoke.
 + Chỉ được sử dụng các bài hát đã được kiểm duyệt và cấp phép, được phép phổ biến.
 + Đảm bảo ánh sáng trong phòng: 1 bóng đèn sợi đốt 40W cho 20m2.
 + Đảm bảo âm thanh trong phòng được cách âm, nếu âm thanh vượt ra ngoài thì không được vượt quá quy định về mức ồn tối đa Nhà nước cho phép.
 + Đảm bảo an ninh, trật tự trong khu vực hoạt động
- Không bán rượu và không cho phép khách sử dụng rượu trong phòng karaoke.
Ngoài ra, quý khách hàng cũng nên lưu ý về các điều cấm trong phòng karaoke: không thực hiện các hành vi có tính chất khiêu dâm, không mua, bán dâm và các hành vi tương tự, đồng tính chất; không tàng trữ, mua, bán các chất cấm như ma túy,...
Các quy định trên sẽ có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2010, các chủ kinh doanh vũ trường và karaoke nếu hết hạn kinh doanh muốn tiếp tục thì phải xin cấp phép lại Giấy phép kinh doanh, làm theo đủ các trình tự và thủ tục được nêu trên. Trên đây là những thông tin mà Việt Luật cung cấp cho quý khách hàng. Có gì thắc mắc xin liên hệ tổng đài tư vấn doanh nghiệp miễn phí: 19006199 hoặc hotline: 02436 856 856

Câu hỏi giờ đây là bạn đã sẵn sàng sử dụng dịch vụ pháp lý của chúng tôi?

Hãy liên hệ với Việt Luật để những vướng mắc của bạn được giải đáp một cách nhanh chóng và chính xác bởi đội ngũ chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm

Liên hệ ngay Bảng giá

 

Facebook comments