Chuyển nhượng cổ phần

Chuyển nhượng cổ phần là việc cổ đông trong công ty cổ phần chuyển nhượng lại phần góp vốn, vốn góp của mình cho 1 cổ đông khác trừ một số trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật doanh nghiệp 2014 nhưng không làm thay đổi cấu trúc vốn điều lệ của doanh nghiệp. Vậy thủ tục và hồ sơ của việc chuyển nhượng cổ phần như thế nào? Qua bài viết này Việt Luật xin chia sẻ và hướng dẫn tới quý khách hàng, doanh nghiệp chi tiết như sau.

  Liên hệ tư vấn miễn phí hoặc sử dụng dịch vụ ngay:  0968.29.33.66 - 0935.886.996

chuyen-nhuong-co-phan

ĐIỀU KIỆN CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN

Theo quy định của luật doanh nghiệp 2014,

* Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày doanh nghiệp được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trong trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.

Lưu ý: Các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được bãi bỏ sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các hạn chế này không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty.

Vì thế trong 03 năm kể từ ngày được cấp giấy phép kinh doanh, cổ đông sáng lập muốn chuyển nhượng cổ phần của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập công ty thì phải được sự đồng ý của các cổ đông sáng lập còn lại. Nếu cổ đông sáng lập còn lại không đồng ý việc chuyển nhượng cổ phần cho người ngoài thì cổ đông dự định chuyển nhượng có quyền yêu cẩu các cổ đông còn lại hoặc công ty mua lại số cổ phần dự định chuyển nhượng đó.

Đặc biệt: Đối với cổ phần có thêm sau khi thành lập của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng không bị hạn chế về sự đồng ý của các cổ đông sáng lập khác.

* Cổ đông không phải là cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho nhau thì không phải thông báo với sở kế hoạch đầu tư mà chỉ thực hiện việc chuyển nhượng nội bộ lưu tại văn phòng công ty và thay đổi thông tin cổ đông trong sổ cổ đông.

THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN

Trường hợp 1. Đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập:
- Các bên liên quan( bên chuyển nhượng  và bên nhận chuyển nhượng) ký kết và thực hiện hợp đồng chuyển nhượng cổ phần.
- Lập biên bản xác nhận về việc đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng cổ phần
- Họp Đại Hội đồng cổ đông để thông qua việc chuyển nhượng cổ phần
- Tiến hành chỉnh sửa, bổ sung thông tin trong Sổ đăng ký cổ đông của công ty.
- Tiến hành đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập theo quy định.
Trường hợp 2. Đối với cổ phần phổ thông của cổ đông phổ thông:
- Các bên liên quan ký kết và thực hiện hợp đồng chuyển nhượng cổ phần.
- Tiến hành lập biên bản xác nhận về việc đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng cổ phần.
- Tiến hành chỉnh sửa, bổ sung thông tin trong Sổ đăng ký cổ đông.
- Tiến hành đăng ký cổ đông sở hữu từ 5% tổng số cổ phần trở lên với Cơ quan đăng ký kinh doanh
 

HỒ SƠ CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN

– Thông báo thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp
– Biên bản họp đại hội đồng cổ đông;
– Quyết định của đại hội đồng cổ đông
– Thông báo lập sổ đăng ký cổ đông;
– Danh sách cổ đông sáng lập sau thay đổi;
– Giấy tờ cá nhân còn hiệu lực đối với cá nhân người nhận chuyển nhượng;
– Đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức nhận chuyển nhượng và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức
– Hợp đồng chuyển nhượng, giấy tờ khác có giá trị chứng minh việc chuyển nhượng hoàn tất;
– Quyết định góp vốn của tổ chức nhận chuyển nhượng
– Giấy uỷ quyền hoặc giấy giới thiệu cho người nộp hồ sơ.
– Chứng minh thư hoặc hộ chiếu công chứng của người nộp hồ sơ

Trên đây Việt Luật đã chia sẻ toàn bộ những thông tin về thủ tục chuyển nhượng cổ phần dẫn đến việc thay đổi nội dung giấy phép đăng ký kinh doanh vì thế quý khách hàng còn có những vướng mắc hay cần sử dụng dịch vụ doanh nghiệp để tiết kiệm chi phí và thời gian hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất.

Câu hỏi giờ đây là bạn đã sẵn sàng sử dụng dịch vụ pháp lý của chúng tôi?

Hãy liên hệ với Việt Luật để những vướng mắc của bạn được giải đáp một cách nhanh chóng và chính xác bởi đội ngũ chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm

Liên hệ ngay Bảng giá