Thành lập công ty kinh doanh dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại

Môi trường là một trong những vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống của con người. Trong thời gian qua, do những tác động tiêu cực của con người đến môi trường sống tự nhiên mà hiện trạng môi trường bị biến đổi làm suy giảm hệ sinh thái. Do đó, việc kinh doanh dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại đặc biệt được quan tâm trong thời gian qua nhằm phục hồi và cải tạo môi trường tự nhiên. Tuy nhiên, để được cấp giấy phép kinh doanh đối với việc thành lập công ty kinh doanh dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại thì chủ doanh nghiệp cần đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất để được cấp phép . Để giúp khách hàng thực hiện nhanh chóng, hiệu quả các thủ tục tư vấn pháp lý về ngành nghề này Việt Luật sẽ giúp khách hàng giải đáp các vấn đề như sau :
thanh-lap-cong-ty-xu-ly-rac-thai

I  Điều kiện cấp phép xử lý chất thải nguy hại 

Tổ chức, cá nhân đăng ký cấp giấy phép xử lý CTNH phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu và các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý liên quan đến điều kiện cấp phép xử lý CTNH gồm: 
1. Các phương tiện, thiết bị lưu giữ, vận chuyển và xử lý CTNH (kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH) phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này. 
2. Phương tiện vận chuyển CTNH phải có hệ thống định vị vệ tinh (GPS) được kết nối mạng thông tin trực tuyến để xác định vị trí và ghi lại hành trình vận chuyển CTNH. 
3. Một phương tiện, thiết bị chỉ được đăng ký cho một giấy phép xử lý CTNH, trừ các phương tiện vận chuyển đường biển, đường sắt, đường hàng không. 
4. Công trình bảo vệ môi trường tại cơ sở xử lý CTNH và trạm trung chuyển CTNH (nếu có) phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này. 
5. Tổ chức, cá nhân đăng ký cấp phép xử lý CTNH phải lập các bảng hướng dẫn dạng rút gọn hoặc dạng sơ đồ về quy trình vận hành an toàn quy định tại khoản 6, 7 và 8 Điều 9 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu với kích thước phù hợp và lắp đặt tại vị trí thuận tiện để quan sát trên phương tiện vận chuyển, trong cơ sở xử lý và trạm trung chuyển CTNH (nếu có)
(Nghị định 136/2018/NĐ-CP)

II Điều kiện để được cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại

1. Có báo cáo đánh giá tác động môi trường được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt đối với dự án đầu tư cơ sở xử lý chất thải nguy hại hoặc các hồ sơ, giấy tờ thay thế như sau:
a) Văn bản hợp lệ về môi trường do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành đối với cơ sở xử lý chất thải nguy hại đã đưa vào hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 bao gồm: Giấy xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường; văn bản thẩm định bản kê khai các hoạt động sản xuất, kinh doanh có tác động đến môi trường; phiếu thẩm định đánh giá tác động môi trường; hoặc giấy tờ tương đương với các văn bản này;
b) Đề án bảo vệ môi trường được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định đối với cơ sở xử lý chất thải nguy hại đã đưa vào hoạt động.
2. Địa điểm của cơ sở xử lý chất thải nguy hại (trừ trường hợp cơ sở sản xuất có hoạt động đồng xử lý chất thải nguy hại) thuộc các quy hoạch có nội dung về quản lý, xử lý chất thải do cơ quan có thẩm quyền từ cấp tỉnh trở lên phê duyệt theo quy định của pháp luật.
3. Các hệ thống, thiết bị xử lý (kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng), bao bì, thiết bị lưu chứa, khu vực lưu giữ tạm thời hoặc trung chuyển, phương tiện vận chuyển (nếu có) phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.
4. Có các công trình bảo vệ môi trường tại cơ sở xử lý chất thải nguy hại đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.
5. Có đội ngũ nhân sự đáp ứng yêu cầu như sau:
a) Một cơ sở xử lý chất thải nguy hại phải có ít nhất 01 (một) người đảm nhiệm việc quản lý, điều hành; có ít nhất 01 (một) người hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật có trình độ chuyên môn thuộc chuyên ngành liên quan đến môi trường hoặc hóa học;
b) Một trạm trung chuyển chất thải nguy hại phải có ít nhất 01 người đảm nhiệm việc quản lý, điều hành, hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật có trình độ chuyên môn thuộc chuyên ngành liên quan đến môi trường hoặc hóa học;
 Có đội ngũ vận hành và lái xe được đào tạo, tập huấn bảo đảm vận hành an toàn các phương tiện, hệ thống, thiết bị.
6. Có quy trình vận hành an toàn các phương tiện, hệ thống, thiết bị thu gom, vận chuyển (nếu có) và xử lý (kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng) chất thải nguy hại.
7. Có phương án bảo vệ môi trường trong đó kèm theo các nội dung về: Kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường; kế hoạch an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe; kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố; kế hoạch đào tạo, tập huấn định kỳ; chương trình quan trắc môi trường, giám sát vận hành xử lý và đánh giá hiệu quả xử lý chất thải nguy hại.
8. Có kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và phục hồi môi trường khi chấm dứt hoạt động.
9. Điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này không áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Cơ sở sản xuất đã đưa vào hoạt động theo đúng quy định của pháp luật có nhu cầu bổ sung hoạt động đồng xử lý chất thải dựa trên công nghệ sản xuất sẵn có mà không thuộc đối tượng phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường;
b) Cơ sở xử lý chất thải đã đưa vào hoạt động theo đúng quy định của pháp luật có nhu cầu cải tạo, nâng cấp với công nghệ tiên tiến hơn để giảm hoặc không làm gia tăng tác động xấu đến môi trường, nâng cao hiệu quả xử lý, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng mà không thuộc đối tượng phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường thì phải có phương án trình cơ quan cấp phép xử lý chất thải nguy hại để xem xét, chấp thuận trước khi triển khai việc cải tạo, nâng cấp.
10. Các trường hợp sau đây không được coi là cơ sở xử lý chất thải nguy hại và không thuộc đối tượng cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại:
a) Chủ nguồn thải tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, đồng xử lý, xử lý hoặc thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại phát sinh nội bộ trong khuôn viên cơ sở phát sinh chất thải nguy hại;
b) Tổ chức, cá nhân nghiên cứu và phát triển công nghệ xử lý chất thải nguy hại trong môi trường thí nghiệm;
c) Cơ sở y tế có công trình xử lý chất thải y tế nguy hại đặt trong khuôn viên để thực hiện việc tự xử lý và thu gom, xử lý chất thải y tế nguy hại cho các cơ sở y tế lân cận (mô hình cụm).
11. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định các yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý đối với các trường hợp nêu tại Khoản 10 Điều này.
(Nghị định 38/2015/NĐ-CP)

III Tại sao khách hàng lại lựa chọn sử dụng dịch vụ thành lập công ty kinh doanh dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại ?

- Thực tế, các thủ tục đăng ký kinh doanh không khó nhưng không phải bất cứ cá nhân, tổ chức nào cũng có đáp ứng các điều kiện pháp lý và thực hiện một cách thuận tiện việc Đăng ký kinh doanh tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Vì vậy, khi sử dụng dịch vụ Đăng ký kinh doanh của Công ty tư vấn Việt Luật khách hàng có thể có được giải đáp mọi khó khăn mà khách hàng gặp phải.
- Khi sử dụng dịch vụ mở công ty của Việt Luật khách hàng sẽ được làm việc với luật sư để hỗ trợ tư vấn pháp lý trong lĩnh vực thành lập công ty mà không cần mất quá nhiều thời gian để chuẩn bị hồ sơ, soạn thảo hồ sơ, chỉnh sửa hồ sơ thành lập công ty nhiều lần theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Luật sư Công ty tư vấn Việt Luật của chúng tôi được biết đến là một trong những nguồn nhân lực dồi dào, giàu kinh nghiệm và năng lực trong nhiều lĩnh vực tư vấn pháp luật. Trong thời gian qua Công ty tư vấn Việt Luật của chúng tôi luôn làm việc với khách hàng bằng thái độ tận tâm, nhiệt tình, nghiêm túc nhằm đem lại cho khách hàng những dịch vụ ưu đãi, chất lượng.

IV Về thủ tục đăng ký doanh nghiệp bao gồm các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Sở kế hoạch đầu tư
Thành phần hồ sơ bao gồm:
– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
– Điều lệ công ty;
– Danh sách thành viên hoặc cổ đông công ty (nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần);
– Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực:
Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;
Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức;
– Quyết định góp vốn đối với thành viên là tổ chức;
Bước 2: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp doanh nghiệp nộp phí để công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin về ngành, nghề kinh doanh; danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (đối với công ty cổ phần).
Việt Luật của chúng tôi hình thành và phát triển trong suốt 10 năm qua, chúng tôi luôn nhận được sự quan tâm và tin tưởng của khách hàng tại nhiều nơi trên khắp cả nước với khả năng cung cấp cho khách hàng những dịch vụ và ưu đãi nhằm đem đến cho khách hàng lợi ích, sự yên tâm và uy tín khi lựa chọn sử dụng dịch vụ của chúng tôi. Trong thời gian tới chúng tôi không ngừng cố gắng để nâng cao khả năng cung cấp dịch vụ của mình

 

Câu hỏi giờ đây là bạn đã sẵn sàng sử dụng dịch vụ pháp lý của chúng tôi?

Hãy liên hệ với Việt Luật để những vướng mắc của bạn được giải đáp một cách nhanh chóng và chính xác bởi đội ngũ chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm

Liên hệ ngay Bảng giá

 

Facebook comments