Thành lập công ty kinh doanh dịch vụ ngân hàng mô

Kinh doanh dịch vụ ngân hàng mô là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Để tạo thuận lợi cho các chủ thể kinh doanh trong lĩnh vực này  cần đáp những những điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật như thế nào?. Sau đây,Tư vấn Việt Luật với uy tín và kinh nghiệm tư vấn về lĩnh vực kinh doanh có điều kiện sẽ mang đến cho quý khách dịch vụ pháp lý tốt nhất về thành lập công ty kinh doanh dịch vụ ngân hàng mô.
Cơ sở pháp lý:
- Nghị định 56/2008/NĐ-CP về tổ chức, hoạt động của Ngân hàng mô và Trung tâm điều phối quốc gia về ghép bộ phận cơ thể người;
- Nghị định 118/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 56/2008/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động của ngân hàng mô và Trung tâm điều phối quốc gia về ghép bộ phận cơ thể người;
- Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
- Luật Doanh nghiệp 2014.
thanh-lap-cong-ty-kinh-doanh-dich-vu-ngan-hang

I. Điều kiện hoạt động và cấp Giấy phép hoạt động ngân hàng mô

1. Điều kiện hoạt động của ngân hàng mô:
Ngân hàng mô chỉ được hoạt động sau khi có Giấy phép hoạt động ngân hàng mô do Bộ Y tế cấp.
2. Điều kiện cấp Giấy phép hoạt động ngân hàng mô:
- Có Quyết định thành lập ngân hàng mô hoặc ngân hàng mô có tên trong văn bản của cơ quan có thẩm quyền quy định cơ cấu tổ chức của cơ sở y tế đối với ngân hàng mô của nhà nước; Giấy chứng nhận doanh nghiệp đối với ngân hàng mô tư nhân.
- Cơ sở vật chất tối thiểu phải có các bộ phận sau đây:
+ Buồng kỹ thuật có diện tích tối thiểu là 12 m2 để tiếp nhận, xử lý, bảo quản và cung ứng mô;
+ Phòng xét nghiệm có diện tích tối thiểu là 12 m2. Riêng ngân hàng mô thuộc cơ sở y tế thì việc xét nghiệm có thể sử dụng chung với bộ phận xét nghiệm của cơ sở y tế;
+ Khu vực hành chính tổng hợp, quản lý hồ sơ, tư vấn có diện tích tối thiểu là 12 m2.
+ Cơ sở phải được xây dựng chắc chắn, đủ ánh sáng, có trần chống bụi, tường và nền nhà phải sử dụng các chất liệu dễ làm vệ sinh; bảo đảm xử lý rác thải y tế, kiểm soát nhiễm khuẩn, phòng chống cháy nổ theo quy định của pháp luật; bảo đảm có đủ điện, nước và các điều kiện khác để phục vụ chuyên môn.
- Nhân lực tối thiểu:
+ Người quản lý chuyên môn ngân hàng mô phải đủ điều kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 35 Luật hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác;
+ 01 bác sỹ hoặc cử nhân xét nghiệm có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh;
+ 02 kỹ thuật viên y hoặc điều dưỡng tốt nghiệp trung cấp trở lên về chuyên ngành y, có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh;
+01 nhân viên hành chính.
- Đối với ngân hàng mô thuộc cơ sở y tế thì nhân lực có thể kiêm nhiệm, riêng kỹ thuật viên y hoặc điều dưỡng phải làm việc chuyên trách.
- Trang thiết bị: Có đủ các trang thiết bị theo Danh mục quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo 118/2016/NĐ-CP. Đối với ngân hàng mô thuộc cơ sở y tế có thể sử dụng chung trang thiết bị với cơ sở y tế.
3. Điều kiện cấp Giấy phép hoạt động đối với ngân hàng giác mạc (ngân hàng mô chỉ hoạt động về giác mạc):
- Cơ sở vật chất: Đủ điều kiện theo quy định như đối với ngân hàng mô.
- Trang thiết bị: Có đủ trang thiết bị theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 118/2016/NĐ-CP.
- Nhân lực:
+ Có đủ nhân lực quy định tại khoản 2 Điều này;
+ Người lấy giác mạc phải có trình độ từ trung cấp trở lên, được đào tạo về lấy và bảo quản, vận chuyển 
4. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép hoạt động ngân hàng mô
- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động ngân hàng mô bao gồm: 
+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động ngân hàng mô theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định118/2016/NĐ-CP; 
+ Bản sao quyết định thành lập ngân hàng mô hoặc bản photocopy có bản chính để đối chiếu hoặc Giấy chứng nhận doanh nghiệp đối với ngân hàng mô tư nhân; 
+ Bản kê khai cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế để chứng minh đủ điều kiện quy định tại Điều 3a Nghị định118/2016/NĐ-CP; 
+ Đối với ngân hàng mô độc lập: Bản kê khai nhân lực của ngân hàng mô để chứng minh đủ điều kiện quy định tại Điều 3a Nghị định118/2016/NĐ-CP. Đối với người quản lý chuyên môn còn phải có bản sao chứng thực văn bằng, chứng chỉ; 
Đối với ngân hàng mô thuộc cơ sở y tế chỉ cần chứng chỉ hành nghề. 
- Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động đối với ngân hàng mô: 
+ Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cho Bộ Y tế theo đường hành chính hoặc nộp trực tiếp; 
+ Sau khi tiếp nhận, trong thời gian 03 ngày làm việc, Bộ Y tế có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Bộ Y tế có văn bản thông báo hướng dẫn để cơ quan, tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; 
+ Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Y tế ra Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định cấp Giấy phép hoạt động ngân hàng mô. Thành phần Hội đồng thẩm định tối thiểu gồm 5 thành viên là đại diện đơn vị có liên quan của Bộ Y tế, chuyên gia về y tế, pháp luật; 
+ Trong thời hạn 17 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định thành lập, Hội đồng tiến hành thẩm định tại ngân hàng mô, lập biên bản thẩm định và báo cáo kết quả thẩm định cho Bộ trưởng Bộ Y tế, căn cứ kết quả thẩm định của Hội đồng, Bộ trưởng Bộ Y tế cấp Giấy phép hoạt động cho ngân hàng mô theo mẫu quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định118/2016/NĐ-CP; 
Thời gian giải quyết: Từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ của cơ sở đề nghị Bộ Y tế cấp Giấy phép hoạt động ngân hàng mô đến khi Bộ Y tế cấp phép là 30 ngày.

II. Tư vấn thủ tục thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ngân hàng mô

1. Việt luật tư vấn miễn phí trước khi thành lập doanh nghiệp
- Tư vấn các thông tin cần thiết để lập hồ sơ thành lập doanh nghiệp; lựa chọn loại hình doanh nghiệp.
- Tư vấn về đăng ký thành viên, cổ đông của doanh nghiệp.
- Tư vấn lựa chọn đặt tên công ty.
- Tư vấn xác định địa chỉ trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty;
- Tư vấn xác định vốn điều lệ để đưa ra kinh doanh;
- Tư vấn xác định chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty;
2. Việt Luật tư vấn quy trình thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ngân hàng mô
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ tại Sở kế hoạch đầu tư
- Hồ sơ bao gồm:
 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
+ Điều lệ công ty;
+ Danh sách thành viên hoặc cổ đông công ty (nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần);
+ Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực: Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân; Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức;
+ Quyết định góp vốn đối với thành viên là tổ chức;
+ Bản sao chứng chỉ hành nghề, doanh nghiệp cần cung cấp theo đúng quy định pháp luật (nếu có).
+ Và một số giấy tờ khác theo yêu cầu.
- Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ bạn sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Bước 2: Làm con dấu cho doanh nghiệp
Mang một bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến cơ sơ có chức năng khắc dấu để thực hiện việc làm con dấu pháp nhân cho công ty. 
Nhận con dấu- Khi đến nhận con dấu, đại diện doanh nghiệp mang theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản gốc). Ngoài ra, nếu đại diện hợp pháp của doanh nghiệp không thể trực tiếp đi nhận con dấu thì có thể ủy quyền (ủy quyền có công chứng) cho người khác đến nhận con dấu.
Bước 3: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Doanh nghiệp sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được công khai. Doanh nghiệp nộp phí và gửi Giấy đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp tới Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký.
Thời hạn công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp doanh nghiệp phải thực hiện công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Bước 4: Thực hiện các thủ tục sau thành lập doanh nghiệp
Việt Luật sẽ tư vấn toàn bộ các thủ tục sau thành lập doanh nghiệp cho Qúy khách hàng như sau:
- Mở tài khoản ngân hàng và đăng ký tài khoản với Sở kế hoạch đầu tư
- Đăng ký chữ ký số điện tử để kê khai và nộp thuế điện tử
- Thiết lập hồ sơ thuế
- Đăng ký phương pháp thuế, kê khai thuế ban đầu
- Kê khai và nộp thuế môn bài
- Phát hành, đặt in hóa đơn lần đầu.
Kết quả sau khi tham gia dịch vụ thành lập doanh nghiệp của Việt Luật
- Giấy phép đăng ký kinh doanh và mã số thuế doanh nghiệp
- Con dấu pháp nhân doanh nghiệp
- Điều lệ công ty (Bố cáo thành lập, Giấy chứng nhận góp vốn, Sổ đăng ký thành viên, Đơn đăng ký kinh doanh, Điều lệ công ty)
- Hóa đơn GTGT
- Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in
- Thông báo mở tài khoản ngân hàng lên Sở KH&DT
- Thông báo về việc chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT của người nộp thuế
- Thông báo áp dụng phương pháp tính thuế khấu trừ, xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử
- Thông báo phát hành hóa đơn.
Trên đây là nội dung tư vấn của công ty dịch vụ tư vấn Việt Luật về những vấn đề pháp lý trong kinh doanh dịch vụ ngân hàng mô. Nếu còn vướng mắc, chưa hiểu rõ hay cần sự hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua tổng đài luật sư tư vấn trực tuyến miễn phí 19006199 hoặc gửi thông tin qua Email để được hỗ trợ kịp thời!

Câu hỏi giờ đây là bạn đã sẵn sàng sử dụng dịch vụ pháp lý của chúng tôi?

Hãy liên hệ với Việt Luật để những vướng mắc của bạn được giải đáp một cách nhanh chóng và chính xác bởi đội ngũ chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm

Liên hệ ngay Bảng giá

 

Facebook comments