Các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư

Ưu đãi đầu tư là ưu đãi mà Nhà nước dành cho nhà đầu tư khi họ đầu tư vào lĩnh vực, địa bàn được khuyến khích nhằm tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Hiện nay, Nhà nước rất quan tâm đến các hoạt động khuyến khích, ưu đãi đầu tư nhằm hướng đến mục đích phát triển kinh tế đất nước, giải quyết vấn đề việc làm cho người dân. Vậy các đối tượng nào được hưởng ưu đãi đầu tư. Việt Luật xin mang tới cho quý khách hàng bài viết sau đây để khách hàng nắm rõ được.

Cơ sở pháp lý điều chỉnh đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư

• Nghị định 31/2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;
• Luật đầu tư số 61/2020/QH14.

Ưu đãi đầu tư là gì?

Ưu đãi đầu tư là ưu đãi được Nhà nước dành cho nhà đầu tư khi họ đầu tư vào lĩnh vực hay địa bàn được khuyến khích. Với mục đích nhằm tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của đất nước.

Nhà nước có thể áp dụng ưu đãi đầu tư trong chính sách thuế; tín dụng, chính sách sử dụng đất đai và tài nguyên, chính sách xuất khẩu và nhập khẩu, cùng với các ưu đãi khác. Căn cứ vào quy hoạch và định hướng phát triển trong từng thời kì. Chính phủ quy định danh mục ngành và nghề của từng lĩnh vực ưu đãi đầu tư. Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư, các tiêu chuẩn về trình độ công nghệ và quy mô sử dụng lao động, cùng với quy định các mức ưu đãi đầu tư cụ thể.

Điều kiện được hưởng ưu đãi đầu tư

1. Các dự án thuộc diện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các văn bản quyết định chủ trương đầu tư:

Đối với những dự án đầu tư thuộc trường hợp này, các nhà đầu tư phải căn cứ vào nội dung ưu đãi đầu tư được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các văn bản quyết định chủ trương đầu tư để được hưởng ưu đãi.
Ưu đãi đầu tư được ghi nhận trong những giấy tờ này bao gồm những nội dung: Đối tượng và điều kiện được hưởng ưu đãi đầu tư và căn cứ áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về thuế và đất đai.

2 Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các văn bản quyết định chủ trương đầu tư:

Riêng với những dự án thuộc trường hợp này thì nhà đầu tư cần phải căn cứ vào đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư, bao gồm các ngành nghề và địa bàn được hưởng ưu đãi đầu tư như trên và các quy định của pháp luật có liên quan để tự xác định ưu đãi đầu tư và các thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

3 Các trường hợp điều chỉnh ưu đãi đầu tư:

Theo quy định của Luật Đầu tư hiện hành, trong một số trường hợp cụ thể, chính sách ưu đãi đầu tư sẽ được điều chỉnh cho phù hợp. Cụ thể:

Trường hợp đối với các dự án đầu tư đáp ứng các điều kiện được hưởng thêm ưu đãi đầu tư thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư đó trong thời gian ưu đãi còn lại.

Trường hợp nhà đầu tư không được hưởng các ưu đãi đầu tư như đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các văn bản quyết định chủ trương đầu tư nếu dự án đầu tư đó không đáp ứng đủ các điều kiện được hưởng đầu tư. Trường hợp, các dự án đầu tư đáp ứng đủ các điều kiện được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư khác thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo điều kiện đó.

Trường hợp các dự án đầu tư có thời gian không đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư thì nhà đầu tư không được hưởng ưu đãi đầu tư cho thời gian không đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư.

Đối với tổ chức kinh tế mới được thành lập hoặc thực hiện các dự án đầu tư có nguồn gốc từ việc chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế, chuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng dự án đầu tư được kế thừa các ưu đãi đầu tư của dự án đầu tư trước khi chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng.
Các đối tượng được ưu đãi đầu tư

Chính sách ưu đãi đầu tư là một trong những chính sách hiệu quả để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Đối tượng nào được hưởng các ưu đãi đầu tư trong hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam là điều các nhà đầu tư quan tâm và cũng là điểm mới đáng chú ý của Luật đầu tư 2020.

Theo Điều 19 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật Đầu tư bao gồm:

  • Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định tại Phụ lục II của Nghị định này
  • Dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Phụ lục III của Nghị định này.
  • Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên được áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 của Luật Đầu tư
  • Dự án đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 15
  • Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ; dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao; cơ sở ươm tạo công nghệ và cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; doanh nghiệp sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư là các doanh nghiệp, tổ chức, cơ sở, dự án đầu tư đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ; công nghệ cao; chuyển giao công nghệ; bảo vệ môi trường.

– Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 15 của Luật Đầu tư

– Trung tâm đổi mới sáng tạo quy định tại điểm b khoản 6 Điều này được hưởng ưu đãi đầu tư

– Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều này

– Chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư là mạng lưới các trung gian thực hiện phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa đến người tiêu dùng

– Cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư là cơ sở được thành lập theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Các ngành nghề ưu đãi đầu tư tại Việt Nam:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 16 Luật đầu tư số 61/2020/QH14 quy định về các ngành, nghề ưu đãi đầu tư bao gồm:

– Hoạt động công nghệ cao, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao, hoạt động nghiên cứu và phát triển, sản xuất các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ;

– Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên, sản phẩm tiết kiệm năng lượng;

– Sản xuất sản phẩm điện tử, sản phẩm cơ khí trọng điểm, máy nông nghiệp, ô tô, phụ tùng ô tô; đóng tàu;

– Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;

– Sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, phần mềm, nội dung số;

– Nuôi trồng, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; trồng và bảo vệ rừng; làm muối; khai thác hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá; sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi, sản phẩm công nghệ sinh học;

– Thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải;

– Đầu tư phát triển và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng; phát triển vận tải hành khách công cộng tại các đô thị;

– Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học;
– Khám bệnh, chữa bệnh; sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bảo quản thuốc; nghiên cứu khoa học về công nghệ bào chế, công nghệ sinh học để sản xuất các loại thuốc mới; sản xuất trang thiết bị y tế;
– Đầu tư cơ sở luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao cho người khuyết tật hoặc chuyên nghiệp; bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
– Đầu tư trung tâm lão khoa, tâm thần, điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc màu da cam; trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi, trẻ em lang thang không nơi nương tựa;
– Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô;

-Sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ tạo ra hoặc tham gia chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành.

Trên đây là những ý kiến của chúng tôi để làm rõ về vấn đề các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư. Nếu còn thắc mắc nào xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được giải đáp. Công ty Việt Luật hân hạnh đồng hành cùng khách hàng trong việc giải quyết các vấn đề pháp lý của doanh nghiệp. Hãy liên hệ với chúng tôi để được sử dụng dịch vụ tư vấn một cách tốt nhất và miễn phí.

Hotline: 0985.989.256 hoặc 0965.99.345
Email: vietluat126@gmail.com
Địa chỉ: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội.

Website: https://tuvanvietluat.vn